Họ Lều
樓Còn được ghi là: Leu
Tổng quan
Họ Lều (樓) là dòng họ rất hiếm ở Việt Nam (0.03% dân số). Gốc Hán di cư — họ 樓 ở Trung Quốc gốc nước Đông Lâu thời Tây Chu, hậu duệ Cơ Lâu. Tên Lều khá đặc biệt vì trong tiếng Việt thông dụng có nghĩa "lều/lầu", dễ nhầm với từ thông dụng.
Nguồn gốc và lịch sử
Gốc Hán: Họ 樓 gốc nước Đông Lâu thời Tây Chu, hậu duệ Hậu Tắc (truyền thuyết tổ nhà Chu). Phát triển ở Sơn Tây (山西), Chiết Giang Trung Quốc. Chữ 樓 = lầu/gác — bộ 木 (mộc) + 婁 (lâu), nghĩa gốc là "tầng lầu", "nhà gác cao tầng". Trong văn hóa Trung Hoa, lầu gác tượng trưng kiến trúc cao quý, nơi tao nhân mặc khách ngâm thơ ngắm cảnh — các danh lầu như Hoàng Hạc Lâu, Nhạc Dương Lâu đều dùng chữ 樓. Lâu Phiền (樓煩): Đây là quốc gia cổ đại thời Chiến Quốc ở vùng Sơn Tây — tộc Lâu Phiền nổi tiếng giỏi kỵ xạ (cưỡi ngựa bắn cung). Triệu Vũ Linh Vương đã học chiến thuật "Hồ phục kỵ xạ" từ người Lâu Phiền. Một số hậu duệ Lâu Phiền lấy tên nước làm họ, đóng góp vào nguồn gốc họ 樓. Việt Nam: Có từ thời Bắc thuộc, rất ít gặp. Là một trong những họ hiếm nhất Việt Nam — thể hiện tính độc đáo của dòng tộc.
Địa bàn và nguồn tư liệu
Bắc Bộ: Một số xã ở Hải Dương, Hà Nội, Hưng Yên — số rất nhỏ.
Nhân vật cùng họ trong sử liệu
Họ Lều ít có danh nhân lớn ở Việt Nam. Trong sử Trung Quốc: Lâu Kính (樓璟, đời Đường) — quan viên nổi tiếng thanh liêm. Lâu Hộ (đời Tống) — danh thần.
Nguồn tham khảo
Người cùng họ không mặc nhiên cùng chi hoặc chung thủy tổ. Số liệu và nhận định là đầu mối tham khảo; quan hệ huyết thống cần được kiểm bằng gia phả, hộ tịch, văn bia hoặc tư liệu gốc.
/dong-ho/ho-leu-viet-nam