Họ Đồng
童Còn được ghi là: Dong
Tổng quan
Họ Đồng (童 hoặc 仝) là dòng họ phổ biến thứ 41 ở Việt Nam (0.18% dân số). Một số phả viết là 仝 (Đồng = giống/cùng), một số 童 (Đồng = đứa trẻ). Cũng có chi viết 董 (Đổng/Đồng). Gốc Hán di cư từ thời Bắc thuộc, phân bố mạnh Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Có Đồng Sỹ Nguyên — Trung tướng, Tư lệnh đường Trường Sơn, một trong những danh tướng cách mạng tiêu biểu nhất kháng chiến chống Mỹ.
Nguồn gốc và lịch sử
Gốc Hán: Họ 童 ở Trung Quốc gốc thời Tây Chu, hậu duệ Lỗ Hậu (vua nước Lỗ thứ 8). Một bộ phận di cư qua thương mại sang Việt Nam thời Hán-Đường. Phân biệt chữ Hán: 仝 (Đồng = cùng/giống nhau), 童 (Đồng = đồng tử/đứa trẻ), và 董 (Đổng/Đồng) đều được dùng. Phổ biến hơn là 童. Gia phả gia đình quyết định. Việt Nam: Có ở Đại Việt từ thời Bắc thuộc. Đời Lê có một số chi nho học ở Bắc Bộ. Cận đại nổi bật với Đồng Sỹ Nguyên — người gốc Quảng Bình.
Địa bàn và nguồn tư liệu
Đồng bằng sông Hồng: Hà Nội, Hải Dương, Bắc Ninh, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định. Bắc Trung Bộ: Quảng Bình (đặc biệt — quê Đồng Sỹ Nguyên), Hà Tĩnh, Nghệ An. Trung & Nam Bộ: Phổ biến do Nam tiến.
Nhân vật cùng họ trong sử liệu
Đồng Sỹ Nguyên (1923–2019) — Trung tướng, Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Trường Sơn (1967–1975) — chỉ huy xây dựng và bảo vệ tuyến đường Hồ Chí Minh huyền thoại, chi viện miền Nam. Được mệnh danh "vị tướng Trường Sơn". Quê Quảng Trạch, Quảng Bình. Đồng Văn Cống (1918–2010) — Trung tướng, Phó Tư lệnh Quân khu 7, danh tướng Nam Bộ thời kháng chiến. Đồng Sỹ Hứa (1920–2003) — Thiếu tướng, Anh hùng LLVTND, cùng chi Đồng Sỹ Quảng Bình.
Nguồn tham khảo
Người cùng họ không mặc nhiên cùng chi hoặc chung thủy tổ. Số liệu và nhận định là đầu mối tham khảo; quan hệ huyết thống cần được kiểm bằng gia phả, hộ tịch, văn bia hoặc tư liệu gốc.
/dong-ho/ho-dong-viet-nam